Home > Nghiên cứu & Thảo luận > VariCAD vs AutoCAD Mechanical 2010 (phần 2)

VariCAD vs AutoCAD Mechanical 2010 (phần 2)

7.     Thư viện chi tiết tiêu chuẩn

Thư viện của VariCAD chỉ gồm 2 tiêu chuẩn chính là DIN & ANSI cho những chi tiết điển hình như bulong, đai ốc, vòng đệm, chốt, then, thép định hình và 1 thư viện ổ lăn của SKF. Những chi tiết này đủ dùng trong những thiết kế cơ khí thông thường và được cung cấp ở cả dạng 2D và 3D; riêng ở dạng 2D, VariCAD còn cung cấp thêm 1 thư viện những kí hiệu thường dùng trong các mạch điện, thủy lực, khí nén.

Nếu so với AutoCAD Mechanical 2010 thì thư viện của VariCAD rất khiêm tốn. Tuy nhiên trên thực tế một thư viện dù phong phú đến đâu thì vẫn không đáp ứng được tất cả yêu cầu của các công ty vì mỗi công ty sẽ có một tiêu chuẩn riêng nhất định. Hiểu được điều này, VariCAD cung cấp chức năng tạo block (tương tự như AutoCAD) để người dùng tự tạo ra những chi tiết theo tiêu chuẩn của riêng mình.

8.     Tính toán, lựa chọn chi tiết máy

VariCAD có khả năng tính toán và lựa chọn những chi tiết thường dùng trong thiết kế cơ khí như sau :

1

Compression springs Đường kính, chiều dài, số vòng làm việc của lò xo chịu nén
2 Tension springs Đường kính, chiều dài, số vòng làm việc của lò xo chịu kéo

3

Square keys Xác định kích thước, kiểm tra ứng suất then bằng

4

Spline shafts Xác định kích thước, kiểm tra ứng suất then hoa

5

Bolted connections Kiểm nghiệm độ bền mối ghép ren

6

Round pins Kiểm nghiệm độ bền mối ghép bằng chốt trụ, chốt côn…

7

Bearing Lựa chọn ổ lăn theo lực và điều kiện tải trọng

8

V-belt drives Tính đường kính 2 bánh đai theo công suất và tỉ số truyền động

9

Roller chains Tính đường kính, số răng 2 đĩa xích theo công suất và tỉ số truyền động

10

Spur gears Tính toán các thông số truyền động của bánh răng trụ

11

Straight bevel gears Tính toán các thông số truyền động của bánh răng côn

12

Shafts and beams Tính và vẽ biểu đồ lực, momen cho các trục chịu uốn, xoắn

13

2D Area Tính diện tích bề mặt, xác định trọng tâm hình phẳng

Việc tính toán trong VariCAD khá đơn giản, người dùng chỉ cần nhập vào các thông số cần thiết là có ngay được kết quả. Với 1 số chi tiết như then bằng, lò xo phần mềm có thêm chức năng According to list để chọn ra đúng chi tiết có kích thước tiêu chuẩn gần với kích thước tính toán nhất.

Tuy nhiên VariCAD vẫn còn hai hạn chế  gây khó khăn cho người dùng. Một là không cho chuyển đổi đơn vị trong quá trình tính toán. Hai là các thông số ảnh hưởng đến kết quả tính toán không được giải thích cụ thể  khiến người dùng lúng túng trong việc xác định giá trị thích hợp. Để giải quyết vấn đề chuyển đổi đơn vị, người dùng có thể sử dụng công cụ chuyển đổi đơn vị trực tuyến tại website http://online.unitconverterpro.com và tra cứu những sổ tay chi tiết máy để nắm được những thông số liên quan đến quá trình tính toán.

9.     Trình bày bản vẽ

Thông thường khi trình bày 1 bản vẽ kỹ thuật, người thiết kế sẽ phải làm những công việc như bố trí các hình biểu diễn, ghi kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật. Khả năng và hạn chế của VariCAD trong việc trình bày bản vẽ  được tóm gọn trong bảng 3

Hình biểu diễn –       Vẽ trong môi trường 2D-       Tự động xuất ra từ mô hình 3D
Kích thước –       Ghi kích thước kiểu thập phân và phân số kèm theo dung sai-       Thiếu 1 số tùy biến nên không linh hoạt như AutoCAD
Dung sai hình học –       Không ghi được dung sai hình học sử dụng miền dung sai hình trụ
Kí hiệu độ nhám, mối hàn –       Đầy đủ, đúng theo các tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới
Yêu cầu kỹ thuật –       Chỉ  cho phép dùng những font chữ có sẵn-       Hỗ trợ tốt bộ mã Unicode
Bản vẽ lắp –       Bản vẽ 2D tự động được cập nhật khi mô hình 3D thay đổi-       Tự động xuất ra bảng kê vật liệu – Bill of Materials (BOM)
Khung bản vẽ, khung tên –       Cho phép tạo block để dùng nhiều lần

10.     Chuyển đổi dữ liệu

Hiện tại VariCAD hỗ trợ nhập/xuất những định dạng như sau :

Định dạng

Nhập

Xuất

STP – STEP  O  O
STL  X  O
DWG, DXF  O  O
IGS – IGES 2D  O  O
IGS – IGES 3D  X  O

Thử nghiệm nhập 1 bản vẽ 2D định dạng .DWG, VariCAD nhận biết tất cả những đặc tính về kiểu đường nét, màu sắc của các đường hình học cũng như chữ viết, thao tác chỉnh sửa  những đối tượng này hoàn toàn giống như khi thực hiện đối với những đối tượng được vẽ trực tiếp trong VariCAD.

Với mô hình 3D định dạng STEP, VariCAD chỉ nhập được những mô hình dạng khối đơn giản không có quá nhiều mặt cong phức tạp.

Khi xuất dữ liệu, do những mô hình được thiết kế bằng VariCAD khá đơn giản nên các file STEP hay IGES xuất bằng VariCAD được các phần mềm khác nhận diện rất tốt

11.     In ấn

Việc in ấn trong VariCAD khá đơn giản. Người dùng chỉ cần định độ dày nét in tương ứng với màu sắc của nét trong bản vẽ, xác định vùng cần in, hướng bản vẽ và khổ giấy in sau đó chọn máy in sẵn là có thể in được ngay. Đặc biệt, VariCAD có chức năng Batch Print để in hàng loạt bản vẽ theo 1 cấu hình định trước.

12.     Hỗ trợ người dùng

Phần Help của phần mềm tương đối chi tiết, đủ để người dùng tham khảo khi cần thiết. Đáng chú ý nhất là VariCAD cung cấp sẵn hơn 50 bài tập có hướng dẫn chi tiết về các tính năng của nó dưới dạng video. Chỉ cần thực hiện hết loạt bài tập này là người dùng có thể hiểu toàn bộ nguyên tắc làm việc của VariCAD. Chính vì vậy VariCAD không quá khó ngay cả với người mới bắt đầu.

 VariCAD 2010 được bán với giá 690 USD cho 1 license và cho phép download về dùng thử 30 ngày tại trang web http://www.varicad.com. Tại trang web này các bạn có thể tìm hiểu thêm thông chi tiết về phần mềm cũng như tham khảo qua những sản phẩm đã dùng VariCAD để thiết kế

 

Hoàng Khương

  1. No comments yet.
  1. No trackbacks yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: